ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN

ĐIỀU 1 - ĐỊNH NGHĨA

1.1 "Công ước áp dụng". Trừ trường hợp có quy định khác, bất kỳ văn bản nào trong những văn bản sau đây sẽ được áp dụng trong Điều lệ vận chuyển và các văn bản có liên quan:

1.1.1. Công ước thống nhất một số nguyên tắc liên quan đến việc chuyên chở hàng không quốc tế được ký tại Vac-sa-va ngày 12/10/1929 (sau đây là Công ước Vac- sa-va) ;

1.1.2. Công ước Vac-sa-va được sửa đổi ngày 28/9/1955;

1.1.3. Công ước Vac-sa-va được sửa đổi tại La-hay bằng Nghị định thư Môn-tơ-rê-
an bổ sung số 1 năm 1975;

1.1.4. Công ước Vac-sa-va được sửa đổi tại La-hay bằng Nghị định thư Môn-tơ-rê-
an bổ sung số 2 năm 1975; và

1.1.5. Công ước Vac-sa-va được sửa đổi tại La-hay năm 1955 và bằng Nghị định thư Môn-tơ-rê-an số 4 năm 1975.

1.2 "Vận chuyển” có nghĩa là chuyên chở hành khách, hành lý bằng đường hàng không hoặc bằng các phương tiện vận chuyển khác, có thể là vận chuyển miễn phí hoặc vận chuyển có thu phí bao gồm các hình thức như sau:

1.2.1. Bay thẳng: bay từ sân bay của điểm xuất phát đến sân bay của điểm đến.

1.2.2. Bay ngắm cảnh: bay tham quan ngắm cảnh các tuyến điểm đã liệt kê chi tiết trong Xác nhận hành trình. Bay ngắm cảnh có thể là một phần trong tour du lịch trọn gói của đại lý/đối tác nhưng Hãng vận chuyển không trực tiếp cung cấp dịch vụ kết hợp bao gồm các dịch vụ khác nằm trong tour trọn gói của các đại lý/đối tác.

1.3 "Hãng vận chuyển" hoặc “Hải Âu” Là Công ty cổ phần hàng không Hải Âu thực hiện các dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý và các dịch vụ bay ngắm cảnh.

1.4 “Bãi đỗ” có nghĩa là điểm đến của hãng hàng không Hải Âu nhưng không phải là cảng hàng không, sân bay và được xác nhận trong Vé/Xác nhận hành trình hoặc hợp đồng thuê chuyến.

1.5 “Chỗ ngồi” là chỗ ngồi trên tàu bay của hàng không Hải Âu.

1.6 “Đại lý” Trừ trường hợp có quy định khác, bất cứ tổ chức/cá nhân có quyền thay mặt
Hãng vận chuyển liên quan tới vận chuyển hành khách, hành lý.

1.7 “Hành khách” là bất kỳ cá nhân nào, ngoại trừ các thành viên phi hành đoàn, được chuyên chở hoặc sẽ được chuyên chở bằng tàu bay với sự chấp thuận của Hãng vận chuyển.

1.8 “Đặt chỗ” có nghĩa là các thông tin chi tiết của Hãng vận chuyển hoặc đại lý được uỷ quyền của Hãng vận chuyển đã nhập vào hệ thống của Hãng vận chuyển liên quan đến hành trình do khách hàng tham gia hoặc người mà hành trình của họ được khách hàng thanh toán.

1.9 “Giá cước” có nghĩa là giá vé tàu bay và các phí của Hãng vận chuyển được công bố trên trang thông tin điện tử “website” hoặc bằng văn bản với các điều kiện áp dụng kèm theo.

1.10 “Hành lý” có nghĩa là tài sản cá nhân của hành khách mang theo trong chuyến đi của mình. Trừ khi có các qui định khác, hành lý bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.

1.10.1 “Hành lý ký gửi” có nghĩa là hành lý được Hãng vận chuyển giữ hộ và hành lý đó được Hãng vận chuyển cấp thẻ hành lý. Hành lý ký gửi còn được gọi là
“hành lý đã đăng ký”.

1.10.2 “Hành lý xách tay” hoặc hành lý mang lên khoang hành khách có nghĩa là bất kỳ hành lý nào ngoài hành lý ký gửi bao gồm tất cả đồ vật được hành khách mang lên khoang hành khách của tàu bay.

1.11 “Xác nhận Hành trình” có nghĩa là chứng từ xác nhận do Hãng vận chuyển cung cấp cho hành khách mua vé trên đó có thể hiện: tên hành khách, mã đặt chỗ, thông tin chuyến bay và các thông báo khác cho hành trình. Hành khách phải luôn giữ tài liệu này bên mình trong suốt hành trình.

1.12 “Ngày” là các ngày dương lịch, bao gồm bảy (07) ngày trong tuần; với điều kiện là trong việc gửi thông báo, ngày gửi thông báo không được tính.

1.13 “Quy định của Hãng vận chuyển” có nghĩa là các qui định ngoài điều lệ vận chuyển này được Hãng vận chuyển ban hành và có hiệu lực tại từng thời điểm, qui định việc vận chuyển hành khách, hành lý và có sẵn tại các phòng vé, quầy làm thủ tục check- in của Hãng vận chuyển hoặc trên website của Hãng vận chuyển.

1.14 “Thẻ hành lý” là chứng từ Hãng vận chuyển cấp cho hành khách để nhận dạng hành lý ký gửi.

1.15 “Thiệt hại” bao gồm bị chết, bị thương hoặc tình trạng thương tật đối với hành khách và bao gồm cả việc mất mát, mất một phần, bị trộm cắp hoặc thiệt hại khác đối với hành lý, phát sinh từ/hoặc liên quan đến quá trình vận chuyển trên tàu bay hoặc các dịch vụ khác do Hãng vận chuyển cung cấp. Những thiệt hại này không bao gồm sự hao mòn thông thường của hành lý, ví dụ vết cào, xước nhỏ, lõm, sờn và vết rách của hành lý.

1.16 “Website” có nghĩa là trang thương mại điện tử do Hãng vận chuyển cung cấp tại địa chỉ www.seaplanes.vn.

1.17 “Xác nhận đặt chỗ” là tài liệu tham chiếu do Hãng vận chuyển hoặc đại lý được uỷ quyền của Hãng vận chuyển cung cấp, được ghi trong Vé và Xác nhận hành trình và để xác định việc đặt chỗ mà hành khách đã thực hiện với Hãng vận chuyển.

1.18 “Vé hành lý” có nghĩa là chứng từ do Hãng vận chuyển cấp cho hành khách đã đặt
chỗ, trong đó có tên hành khách, Xác nhận đặt chỗ và/hoặc Mã số xác nhận, thông tin chuyến bay, các điều kiện chính của Điều lệ vận chuyển và các thông báo.

1.19 “Vé” có nghĩa là tờ vé do Hãng vận chuyển phát hành bao gồm Điều lệ vận chuyển
và các thông báo.

1.20. “Hợp đồng thuê chuyến” có nghĩa là hợp đồng được ký giữa khách hàng và Hải
Âu nhằm thực hiện chuyến bay trọn gói theo nhu cầu của khách hàng.

ĐIỀU 2 - PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1 Quy định chung:

2.1.1 Điều lệ vận chuyển này áp dụng cho việc kinh doanh hàng không chung đối

với hoạt động thường lệ và hợp đồng thuê chuyến được ký giữa Hải Âu với khách
hàng.

2.1.2 Điều lệ vận chuyển này cũng được áp dụng cho việc vận chuyển miễn phí và vận chuyển với giá giảm, trừ trường hợp Hãng vận chuyển quy định khác trong các quy định của mình hoặc trong các hợp đồng, giấy phép hoặc Vé có liên quan.

2.1.3 Điều lệ vận chuyển và Quy định của Hãng vận chuyển, giá và phụ phí có thể thay đổi bằng cách công khai trên trang web của Hãng; với điều kiện các thay đổi này không được áp dụng sau khi việc xác nhận hành trình đã được hoàn tất.

2.2 Điều khoản và điều kiện ưu tiên áp dụng

2.2.1 Việc vận chuyển Hành khách trên bất kỳ chuyến bay có bán vé nào do Hãng
vận chuyển thực hiện phải tuân theo và phụ thuộc vào các quy định sau mà không
có bất kỳ ngoại lệ nào:

- Đặt chỗ;

- Điều lệ vận chuyển này và các điều khoản chính của Điều lệ vận chuyển được trích dẫn trong Vé và Xác nhận hành trình của hành khách;

- Luật áp dụng, bao gồm Luật hàng không dân dụng Việt Nam;

- Giá cước công bố chính thức, trường hợp đối với những hành trình mà việc Xác nhận đặt chỗ đã được hoàn tất thì áp dụng theo giá cước xác lập trước khi Hãng vận chuyển thay đổi;

- Mọi chỉ dẫn cụ thể do nhân viên của Hãng vận chuyển cung cấp bằng văn bản hoặc bằng lời nói đối với hành khách;

- Các quy định và điều kiện về giá vé hoặc Quy định của Hãng vận chuyển, nếu
có.

2.2.2 Trừ khi được quy định tại Điều lệ vận chuyển này, trong trường hợp có sự khác biệt giữa Điều lệ vận chuyển và các điều khoản chính của Điều lệ vận chuyển được trích dẫn trong Vé và Xác nhận hành trình của Hành khách hoặc giữa Điều lệ vận chuyển với bất kỳ quy định nào trong Quy định của Hãng vận chuyển liên quan đến một đối tượng cụ thể, Điều lệ vận chuyển này sẽ được ưu tiên áp dụng trong phạm vi giải quyết sự khác biệt đó.

2.3 Ngôn ngữ

Ngôn ngữ chính thức của Điều lệ vận chuyển này là Tiếng Việt. Trong trường hợp có thể có các bản dịch của Điều lệ vận chuyển này bằng ngôn ngữ khác, thì bản Tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng và sử dụng để giải thích các điều khoản tại Điều lệ vận chuyển này.

2.4 Luật áp dụng

2.4.1 Luật áp dụng bao gồm cả luật quốc gia nhằm thực hiện một Công ước hoặc các quy định của Công ước được mở rộng ra áp dụng cho vận chuyển không phải là "Vận chuyển Quốc tế" như được định nghĩa tại Công ước, các quy định, lệnh và các yêu cầu của Chính phủ;

2.4.2 Nếu Điều lệ vận chuyển này hoặc bất kỳ điều khoản nào của Điều lệ vận chuyển này không phù hợp với bất kỳ luật Việt Nam nào áp dụng đối với hợp đồng thuê chuyến giữa hành khách và Hãng vận chuyển thì Luật đó sẽ được áp dụng.

2.5 Các dịch vụ lữ hành khác

Hải Âu có chức năng là đại lý trong việc bố trí và sắp đặt vận chuyển Hành khách ngoài máy bay, như sắp xếp nơi cư trú, thuê xe, thuyền… và các dịch vụ này sẽ không nằm trong phạm vi áp dụng của Điều lệ vận chuyển này. Các điều lệ bổ sung hoặc các quy định khác được áp dụng cho các dịch vụ này.

Nếu Hãng vận chuyển bố trí hành khách trên chuyến bay có mã hãng hàng không khác, Hải Âu có vai trò là đại lý của hãng hàng không đó và các điều lệ vận chuyển của hãng đó sẽ được áp dụng như điều 2.2.

ĐIỀU 3 - VÉ VÀ XÁC NHẬN HÀNH TRÌNH

3.1 Vé

3.1.1 Vé là bằng chứng của hợp đồng giữa Hãng vận chuyển và Hành khách. Vé có
thể được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

3.1.2 Hải Âu chỉ vận chuyển Hành khách có tên đúng trên Vé và Hành khách phải
xuất trình giấy tờ tuỳ thân thích hợp khi được yêu cầu.

3.1.3 Hành khách không được chuyển nhượng Vé của mình cho người khác, trừ trường hợp trong hợp đồng thuê chuyến có quy định về việc chuyển nhượng và được Hãng vận chuyển chấp thuận.

3.1.4 Những Vé được bán với mức giá giảm có thể không được chi hoàn một phần hoặc toàn bộ. Hành khách cần lựa chọn loại giá thích hợp nhất với nhu cầu của mình.

3.2 Hiệu lực của Vé và Xác nhận hành trình

3.2.1 Vé và Xác nhận hành trình chỉ có hiệu lực đối với Hành khách có tên trên chuyến bay được quy định cụ thể trong Vé và Xác nhận hành trình đó và phụ thuộc vào các thay đổi thực hiện theo quy định trong Điều lệ vận chuyển này.

3.2.2 Hành khách không được chuyển nhượng việc Đặt chỗ của mình để bất kỳ người nào khác sử dụng. Nếu bất kỳ nguời nào khác thực hiện Hành trình theo thông tin Đặt chỗ của Hành khách mà Hãng vận chuyển phát hiện ra rằng người đó không phải là Hành khách, Hãng vận chuyển có thể từ chối vận chuyển người đó. Tuy nhiên, nếu Hãng vận chuyển không phát hiện ra việc Đặt chỗ đã được chuyển nhượng và do vậy đã thực hiện việc vận chuyển người đó, Hãng vận chuyển không
chịu trách nhiệm khôi phục việc đặt chỗ hoặc hoàn tiền lại cho Hành khách.

3.2.3 Nếu Hành khách không có mặt trên bất kỳ chuyến bay nào mà không thông báo trước, Hãng vận chuyển có thể hủy việc đặt chỗ cho chuyến bay quay về hoặc chuyến bay tiếp theo. Tuy nhiên, nếu Hành khách thông báo trước cho Hãng vận chuyển trong thời gian hai mươi (24) giờ trước khi khởi hành, Hãng vận chuyển sẽ không hủy việc đặt chỗ cho các chuyến bay này.

3.2.4 Hành khách sẽ được vận chuyển theo đúng Xác nhận hành trình, kể từ điểm khởi hành đến điểm đến cuối cùng. Nếu đang trong hành trình, Hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại số tiền tương ứng với phần vé chưa sử dụng, mà không chịu bất kỳ khoản phí hay tiền phạt nào.

ĐIỀU 4 – GIÁ VÉ

4.1 Quy định chung

4.1.1 Giá vé chỉ áp dụng cho việc vận chuyển từ cảng hàng không, sân bay hoặc
bãi đỗ khởi hành tới cảng hàng không, sân bay hoặc bãi đỗ đến.

4.1.2 Giá vé không bao gồm các phí dịch vụ vận chuyển mặt đất giữa các cảng hàng không, sân bay (hoặc bãi đỗ) và giữa các cảng hàng không, sân bay (hoặc bãi đỗ) đến các điểm đón trả khách trong nội thị; các dịch vụ tour tham quan khác không nằm trên Xác nhận hành trình; phí vận chuyển hành lý bằng phương tiện khác, trừ khi Hãng vận chuyển quy định khác.

4.1.3 Hãng vận chuyển chỉ là nhà vận chuyển cung cấp các chuyến bay thẳng điểm nối điểm (point to point) hoặc bay ngắm cảnh và sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ chuyến bay nối chuyến nào của Hành khách.

4.1.4 Giá vé của Hành khách sẽ không bao gồm bữa ăn và thức uống.

4.2 Giá cước

4.2.1 Giá Vé sẽ được tính theo Giá cước của Hãng vận chuyển có hiệu lực vào ngày thanh toán tiền Vé cho chuyến bay.

4.2.2 Giá cước áp dụng là biểu giá vé tàu bay và các phí do Hãng vận chuyển công bố hoặc công bố nhân danh Hãng vận chuyển trên mạng điện tử hoặc thông qua phương tiện liên lạc khác.

4.2.3 Bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến chuyến bay của Hành khách hay bất kỳ sự thay đổi nào trong Vé và Xác nhận hành trình của Hành khách khi được chấp thuận sẽ phải chịu một khoản phí bổ sung như quy định tại Điều lệ vận chuyển này hoặc tại Quy định của Hãng vận chuyển.

4.3 Thuế và lệ phí

4.3.1 Bất kỳ thuế, phí hoặc lệ phí nào được ấn định bởi Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc bởi cơ quan điều hành sân bay liên quan đến việc Hành khách sử dụng các dịch vụ hoặc cơ sở vật chất sẽ được cộng vào giá vé, phí hành chính và lệ phí sử dụng của Hãng vận chuyển, và sẽ do Hành khách thanh toán, trừ khi được Hãng vận chuyển quy định khác.

4.3.2 Các loại thuế, phí và lệ phí áp dụng đối với việc vận chuyển bằng đường hàng không này có thể thay đổi vào từng thời điểm và có thể áp dụng sau khi việc Đặt chỗ của Hành khách đã được xác nhận. Do đó, Hành khách vẫn phải chịu mức thuế, phí và lệ phí thay đổi đó vào thời điểm mức thuế, phí và lệ phí đó có hiệu lực trước khi chuyến bay khởi hành.

4.4 Trẻ em

4.4.1 Em bé dưới hai (02) tuổi (tính vào thời điểm ngày khởi hành) có thể chịu mức phí phục vụ em bé trên từng chặng với điều kiện em bé đó phải ngồi trong lòng người lớn.

4.4.2 Một (01) người lớn chỉ được phép mang kèm một (01) em bé. Ghế dành cho

em bé hoặc xe đẩy không được phép đưa lên khoang hành khách của tàu bay.

4.4.3 Trẻ em từ hai (02) tới dưới mười hai (12) tuổi chỉ thanh toán 75% giá cước vận chuyển so với mức giá mà Hãng vận chuyển công bố và được bố trí chỗ ngồi riêng.

4.5 Tiền tệ

Tiền vé và các phí khác sẽ được thanh toán bằng loại tiền được quy định trên Biểu giá vé tàu bay và các phí đã công bố của Hãng vận chuyển, trừ khi được Hãng vận chuyển quy định khác.

4.6 Tính chính xác

Tất cả giá vé, lịch bay và chặng bay được đảm bảo tính chính xác tại thời điểm công bố. Hãng vận chuyển bảo lưu quyền sửa đổi thông tin về giá vé, lịch bay và chặng bay và được công khai trên trang web chính thức của Hãng vận chuyển. Những thay đổi này chỉ
có giá trị áp dụng trước khi việc Xác nhận hành trình được hoàn tất.

4.7 Hoàn vé

4.7.1 Hải Âu không chịu trách nhiệm về các vấn đề xảy ra do khách hàng không đáp ứng các điều kiện giá vé theo quy định có hiệu lực. Tiền vé không được hoàn tại bất kỳ thời điểm nào trừ trường hợp quy định trong Điều lệ vận chuyển này hoặc theo Quy định khác của Hãng vận chuyển.

4.7.2. Hoàn vé tự nguyện: áp dụng trong trường hợp quy định tại Điều 3.2.4 hoặc các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa Hành khách và Hãng vận chuyển bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (nếu Hành khách thanh toán bằng chuyển khoản hoặc sử dụng các loại thẻ có chức năng thanh toán).

4.7.3. Hoàn vé không tự nguyện: trong trường hợp hủy chuyến, Hành khách có thể lựa chọn hình thức hoàn vé bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (nếu Hành khách thanh toán bằng chuyển khoản hoặc sử dụng các loại thẻ có chức năng thanh toán) hoặc cung ứng một dịch vụ khác. Việc hoàn tiền bằng tiền mặt được thực hiện tại các Quầy vé hoặc Đại lý được chỉ định của Hãng vận chuyển.

4.7.4. Phiếu quà tặng (Gift Voucher): không được quy đổi thành tiền hoặc hoàn,
hủy.

ĐIỀU 5 – ĐẶT CHỖ

5.1 Thực hiện đặt chỗ

5.1.1 Đặt chỗ chỉ được xác nhận sau khi việc thanh toán tiền vé được hoàn tất và sau khi Hãng vận chuyển cấp cho Hành khách Xác nhận đặt chỗ. Sau khi được xác nhận, việc Đặt chỗ này không thể hủy bỏ.

5.1.2 Hãng vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất nào mà Hành khách có thể phải chịu từ việc thu xếp hành trình của mình thông qua bất kỳ tổ chức/cá nhân nào không phải là Hãng vận chuyển, các phòng vé hoặc các đại lý được ủy quyền của Hãng vận chuyển.

5.2 Thay đổi, hủy bỏ chuyến bay của Hành khách

Hành khách được phép thay đổi chuyến bay (bao gồm việc thay đổi chặng bay và ngày

khởi hành) đã đặt sang chuyến bay khác nếu chuyến bay đó còn trống và đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:

a. Tuân thủ chặt chẽ các điều kiện phát hành của vé;

b. Thông báo trước hai mươi tư (24) giờ trước giờ khởi hành của chuyến bay dự định thông qua các phòng vé của Hãng vận chuyển hoặc các đại lý được uỷ quyền của Hãng vận chuyển hoặc một khoảng thời gian hợp lý khác do Hãng vận chuyển quy định đối với các chuyến bay thuê chuyến;

c. Nếu chỗ trên chuyến bay mới có giá vé thấp hơn chuyến bay đã bị hủy, thì Hành khách sẽ được hoàn lại khoản tiền chênh lệch;

d. Nếu chỗ trên chuyến bay mới có giá vé cao hơn chuyến bay đã bị hủy, Hành khách phải thanh toán khoản chênh lệch đó trước khi việc thay đổi chuyến bay được thực hiện; và

e. Việc thay đổi chuyến bay chỉ được xác nhận kể từ khi Hãng vận chuyển cấp cho
Hành khách Xác nhận đặt chỗ mới.

f. Hủy bỏ chuyến bay: Việc hủy bỏ chuyến bay sẽ được xem xét để hoàn vé, với điều kiện Khách hàng thông báo trước hai mươi tư (24) giờ trước giờ khởi hành của chuyến bay dự định thông qua các phòng vé của Hãng vận chuyển hoặc các đại lý được uỷ quyền của Hãng vận chuyển hoặc một khoảng thời gian hợp lý khác do Hãng vận chuyển quy định đối với các chuyến bay thuê chuyến. Số tiền được hoàn sẽ căn cứ trên điều kiện giá vé và chi phí phát sinh từ việc Khách hàng hủy bỏ chuyến bay.

5.3 Thanh toán

Tiền vé phải được thanh toán đầy đủ khi thực hiện Đặt chỗ. Trong trường hợp tiền vé không được thanh toán đầy đủ khi việc đặt chỗ đã được xác nhận vì bất kỳ lý do nào, Hãng vận chuyển bảo lưu quyền hủy việc đặt chỗ tại bất kỳ thời điểm nào trước giờ làm thủ tục lên máy bay và/hoặc không cho phép Hành khách lên máy bay.

5.4 Thông tin cá nhân

Hành khách xác nhận và đồng ý rằng thông tin cá nhân của Hành khách đã cung cấp cho Hãng vận chuyển cho các mục đích đặt chỗ trên chuyến bay và để Hãng vận chuyển cung cấp cho Hành khách Xác nhận đặt chỗ, cung cấp và triển khai các dịch vụ phụ trợ và trang thiết bị, kế toán, xuất hóa đơn, kiểm toán, kiểm tra thẻ tín dụng và thẻ thanh toán khác, đảm bảo an ninh, công tác hành chính và pháp lý, kiểm tra thử hệ thống, bảo dưỡng và phát triển, phân tích thống kê, và giúp Hãng vận chuyển giao dịch với Hành khách trong tương lai. Với mục đích như trên, bằng việc tham gia dịch vụ vận chuyển của Hãng vận chuyển, Hành khách đã cho phép Hãng vận chuyển lưu trữ và sử dụng các dữ liệu thông tin cá nhân của Hành khách và gửi về các phòng vé, các đại lý được ủy quyền của Hãng vận chuyển và bên thứ ba là các đối tác kinh doanh của Hãng vận chuyển, các cơ quan nhà nước, các hãng vận chuyển khác hoặc các nhà cung cấp dịch vụ cho các dịch vụ được đề cập ở trên.

Hãng vận chuyển bảo đảm rằng thông tin cá nhân của Hành khách chỉ được sử dụng phục vụ cho việc xác nhận đặt chỗ, cung cấp và triển khai các dịch vụ phụ trợ và trang thiết bị, kế toán, xuất hóa đơn, kiểm toán, kiểm tra thẻ tín dụng và thẻ thanh toán khác, đảm bảo an ninh, công tác hành chính và pháp lý, kiểm tra thử hệ thống, bảo dưỡng và phát triển, phân tích thống kê, và giúp Hãng vận chuyển giao dịch với Hành khách trong tương lai.

5.5 Chỗ ngồi

Việc phân bổ chỗ ngồi sẽ được thực hiện bởi phi công trên máy bay. Ưu tiên lên máy bay sẽ được dành cho người già, phụ nữ có thai và những người có trẻ em đi cùng.

ĐIỀU 6 – LÀM THỦ TỤC CHUYẾN BAY

6.1 Thời gian làm thủ tục chuyến bay

Hành khách phải đến cảng hàng không, sân bay hoặc bãi đỗ sớm ít nhất 01 (một) giờ trước giờ chuyến bay khởi hành để làm các thủ tục hành chính và thủ tục lên máy bay. Thời gian làm thủ tục có thể thay đổi tại các địa điểm khác nhau và theo chuyến bay cụ thể. Hành khách có trách nhiệm tuân thủ thời gian làm thủ tục như đã được thông báo cụ thể cho Hành khách tại thời điểm Hành khách đặt chỗ. Trong mọi trường hợp, Hãng vận chuyển bảo lưu quyền từ chối chuyên chở Hành khách làm thủ tục lên máy bay trong vòng 15 (mười lăm) phút trước giờ khởi hành chuyến bay.

Hãng vận chuyển bảo lưu quyền không cho phép Hành khách làm thủ tục lên máy bay mà không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào và không phải hoàn lại tiền vé cho Hành khách trong các trường hợp sau:

a. Nếu hành khách đến làm thủ tục sau khi quầy thủ tục đóng cửa;

b. Nếu hành khách không có giấy chứng minh thư hợp lệ hoặc không xuất trình được các giấy tờ để nhận dạng bản thân cho nhân viên của Hãng vận chuyển;

c. Nếu Hành khách chưa thanh toán đầy đủ bất kỳ khoản tiền vé máy bay nào hoặc bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào khác cho Hãng vận chuyển;

d. Nếu hành khách hành hung nhân viên của Hãng vận chuyển hoặc gây mất trật tự tại quầy làm thủ tục hoặc lăng mạ nhân viên của Hãng vận chuyển bằng lời nói hay hành động;

e. Nếu nhà nước hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác ngăn cấm việc Hành khách làm thủ tục hoặc không cho phép Hành khách lên máy bay;

f. Nếu theo nhận định của Hãng vận chuyển, Hành khách đang trong tình trạng say rượu hoặc rõ ràng đang trong điều kiện sức khỏe rất xấu;

g. Nếu theo nhận định của Hãng vận chuyển, Hành khách không có tình trạng sức khỏe phù hợp để đi máy bay hoặc điều kiện sức khỏe của hành khách gây nguy hiểm hay đe dọa đến sức khỏe của Hành khách khác;

h. Các trường hợp Từ chối vận chuyển khác quy định tại Điều 9.1.

6.2 Yêu cầu làm thủ tục chuyến bay

6.2.1 Mọi hành khách, bao gồm cả trẻ em, phải xuất trình Xác nhận đặt chỗ, hoặc Mã số xác nhận, hoặc Vé và các loại giấy tờ hợp pháp để xác nhận nhân thân khi làm thủ tục lên máy bay.

6.2.2 Đối với em bé không có chỗ ngồi riêng, giấy tờ chứng minh em bé đó dưới hai tuổi phải được yêu cầu xuất trình, ví dụ giấy khai sinh. Nếu hành khách không cung cấp các giấy tờ cần thiết cho chuyến đi và loại giấy tờ xác nhận nhân thân khi làm thủ tục lên máy bay, Hành khách sẽ không được lên máy bay.

Vé hành lý cho Hành lý ký gửi. Hành khách cần giữ các giấy tờ này trong suốt
Hành trình.

6.3 Lên máy bay

Hành khách phải có mặt tại cửa lên máy bay ít nhất ba mươi (30) phút trước giờ máy bay khởi hành.

6.4 Hành khách không đến làm thủ tục

6.4.1 Nếu Hành khách không đến làm thủ tục lên máy bay đúng giờ hoặc không lên máy bay vào thời điểm khởi hành, thì khoản tiền Vé mà Hành khách đã trả sẽ không được hoàn lại vì bất kỳ lý do nào. Máy bay sẽ không chờ Hành khách nếu
Hành khách có mặt tại cửa lên máy bay muộn.

6.4.2 Hãng vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm đối với Hành khách về bất kỳ tổn thất hay Thiệt hại nào từ việc Hành khách đến muộn hoặc không đến làm thủ tục lên máy bay.

6.5 Giấy tờ tùy thân

6.5.1 Hành khách có trách nhiệm luôn luôn sẵn sàng xuất trình khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, tất cả các hộ chiếu, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh (đối với trẻ em), giấy tờ xuất nhập cảnh, giấy khám sức khỏe và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

6.5.2 Hãng vận chuyển bảo lưu quyền từ chối vận chuyển đối với bất kỳ Hành
khách nào không tuân thủ, hoặc giấy tờ đi lại của Hành khách đó không đáp ứng
các luật, quy định, lệnh, yêu cầu hoặc điều kiện được áp dụng.

6.6 Kiểm tra an ninh

Hành khách sẽ phải kiểm tra về an ninh và sức khỏe do nhân viên cơ quan chính phủ hoặc nhân viên cảng hàng không, sân bay hoặc nhân viên của Hãng hàng không Hải Âu được cơ quan quản lý chỉ định thực hiện.

ĐIỀU 7 – HÀNH LÝ

7.1 Hành lý ký gửi: Hãng vận chuyển chỉ nhận hành lý ký gửi của các Hành khách có Vé
trên các chuyến bay thẳng. Hành lý ký gửi đối với Hành khách có Vé trên các chuyến bay thẳng có thể sẽ được vận chuyển bằng phương tiện đường bộ với chi phí do Hãng vận chuyển quy định.
Một số quy định sau đây áp dụng cho Hành lý ký gửi:
a. Sau khi hành lý được bàn giao cho Hãng vận chuyển để kiểm tra, Hãng vận chuyển sẽ bảo quản hành lý đó và phát hành một thẻ Hành lý cho mỗi kiện hành lý. Hành lý ký gửi phải có tên Hành khách hoặc các đặc điểm nhận dạng cá nhân được gắn một cách an toàn trên đó.
b. Hành khách sẽ nhận lại hành lý sau khi hoàn tất chuyến bay. Nếu Hành
khách không nhận hành lý trong khoảng thời gian hợp lý và Hãng vận chuyển phải lưu giữ hành lý, Hãng vận chuyển có thể tính phí lưu kho.
Giờ (tính từ giờ hẹn trả hành lý) Số tiền lưu kho/ giờ
1 giờ VNĐ 50,000/ kiện
c. Nếu Hành khách không nhận hành lý ký gửi của mình trong vòng 03 (ba)

thực hiện chuyến bay, Hãng vận chuyển sẽ có thể thanh lý hành lý đó. Số tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc vận chuyển, cất giữ và thanh lý hàng hóa phải được trả lại cho người có quyền nhận; nếu hết thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày thanh lý hàng hóa, mà người có quyền nhận không đến nhận thì số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
d. Chỉ người có thẻ hành lý đã được cấp cho hành khách khi làm thủ tục ký gửi hành lý mới được quyền nhận hành lý.
Nếu người nhận hành lý không xuất trình được thẻ hành lý, Hãng vận chuyển sẽ chỉ giao hành lý nếu hành khách chứng minh được về quyền với
hành lý đó và nếu Hãng vận chuyển có yêu cầu thì hành khách phải cung
cấp đảm bảo thích hợp để bồi hoàn cho mọi mất mát, thiệt hại hoặc chi phí
mà Hãng vận chuyển có thể phải chịu do việc bàn giao hành lý.
e. Việc người giữ thẻ hành lý chấp nhận hành lý tại thời điểm bàn giao là chứng cứ hiển nhiên cho việc hành lý đã được bàn giao.
7.2 Hành lý xách tay:
Mỗi hành khách được phép mang lên tàu bay hành lý xách tay. Tổng khối lượng của kiện
hành lý xách tay tiêu chuẩn là 7kg, ngoài tiêu chuẩn này hành lý xách tay của Hành khách sẽ bị tính phí theo quy định của Hãng vận chuyển và tổng khối lượng không được quá
10kg.
a. Kích cỡ của hành lý xách tay không được vượt quá 34cm chiều rộng, 23cm
chiều cao và 48cm chiều dài.
b. Mỗi kiện hành lý xách tay phải để vừa chỗ trống dưới chỗ ngồi phía trước. Bất kỳ kiện hành lý xách tay nào không phù hợp với điều kiện nào nói trên sẽ phải ký gửi.

7.3 Hàng hoá không chấp nhận là hành lý hoặc hàng được chứa trong hành lý
Hãng vận chuyển bảo lưu quyền từ chối vận chuyển hành lý hoặc các mặt hàng tìm thấy
trong hành lý sau đây:
a. Hàng không được đóng gói đúng quy cách trong vali hoặc trong thùng, kiện phù hợp để đảm bảo vận chuyển an toàn với sự cẩn trọng thông thường;
b. Hàng gây nguy hiểm cho tầu bay, hành khách hoặc tài sản trên tầu bay đã quy định trong Quy định hàng hoá nguy hiểm của Tổ chức hàng không dân dụng
quốc tế (ICAO), Hiệp hội vận chuyển hàng không Quốc tế (IATA) và trong
Điều lệ vận chuyển;
c. Hàng bị cấm chuyên chở bởi Luật, quy định hoặc lệnh áp dụng của quốc gia hoặc Quốc tế;
d. Hàng mà theo ý kiến hợp lý của Hãng vận chuyển là không phù hợp với việc chuyên chở do trọng lượng, hình dáng, kích cỡ hoặc do đặc tính của chúng;
e. Hàng dễ vỡ hoặc dễ hư hỏng;
f. Động vật sống hoặc chết;
g. Thi hài người hoặc động vật;
h. Đồ hải sản tươi sống hoặc đông lạnh hay các loại thịt với điều kiện là chúng chỉ được phép mang lên máy bay dưới dạng hành lý xách tay nếu Hãng vận chuyển thấy đã được gói phù hợp (Chỉ những thùng xốp và/hoặc thùng đông lạnh có
đựng thực phẩm khô/không dễ hư hỏng được phép làm thủ tục sau khi các cơ
quan có thẩm quyền đã kiểm tra nội dung bên trong. Nếu hành khách từ chối việc kiểm tra thì Hãng vận chuyển có quyền từ chối việc vận chuyển hành lý
của hành khách);
i. Súng và đạn dược;

j. Chất nổ, khí gas dễ gây cháy hoặc không gây cháy (như bình xịt phun sơn, chất butan, thiết bị nạp hộp quẹt), khí làm lạnh (như thiết bị lặn, chất nitơ), chất lỏng gây cháy (nước sơn, chất pha loãng, dung môi); chất rắn gây cháy (như hộp quẹt, bật lửa); chất ôxy hữu cơ (như nhựa chất dẻo); chất gây cháy ngộ độc, gây lây nhiễm (virut, vi khuẩn); chất phóng xạ (như kim loại phóng xạ); chất ăn mòn (như axit, kiềm, thuỷ ngân, nhiệt kế), chất có từ tính, chất oxy hoá (như
chất tẩy trắng); và
k. Vũ khí như súng cầm tay, kiếm, dao và những mặt hàng tương tự phải chịu sự kiểm tra hành lý ký gửi theo toàn quyền quyết định của Hải Âu. Những mặt hàng này không được phép mang lên máy bay vì bất kỳ lý do gì.
Nếu Hãng vận chuyển phát hiện hành khách mang các mặt hàng bị cấm trên, Hãng vận chuyển có thể thực hiện bất kỳ biện pháp nào mà Hãng vận chuyển cho là hợp lý, bao
gồm cả việc tịch thu những mặt hàng đó mà không cần thông báo cho Hành khách.
Hãng vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm với bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại đối với bất kỳ mặt hàng bị cấm nào nếu chúng được mang lên máy bay mặc dù đã bị cấm.

7.3 Hàng hoá có giá trị và dễ vỡ:
Hành khách không được phép để những đồ vật sau trong hành lý ký gửi:
- Đồ dễ vỡ, mỏng manh, dễ hư hỏng;
- Máy tính;
- Đồ vật giá trị đặc biệt như tiền, đồ trang sức, đá quý, vàng bạc;
- Giấy tờ có giá trị, cổ phần, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá trị khác;
- Thiết bị điện tử, ví dụ như máy quay phim, thiết bị video;
- Hàng hoá thương mại hoặc tài liệu kinh doanh;
- Đồ cổ;
- Hộ chiếu và giấy tờ đi lại khác.
Vì Hãng vận chuyển có trách nhiệm hữu hạn (xem Điều 11), Hãng vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sự bất tiện nào hoặc thiệt hại nào mà Hành khách phải chịu nếu hành khách không tuân theo các yêu cầu của Hãng vận chuyển và vẫn để những đồ vật trên trong hành lý ký gửi.

7.4 Quyền kiểm tra
7.4.1 Để đảm bảo an ninh và an toàn, Hãng vận chuyển có thể yêu cầu kiểm tra
Hành khách. Việc kiểm tra được thực hiện bằng máy soi chiếu, cửa từ, máy dò kim loại hoặc các thiết bị chuyên dùng khách để kiểm tra thân thể hoặc hành lý của
Hành khách. Trong trường hợp cần thiết việc kiểm tra trên có thể thực hiện bằng
tay.
7.4.2 Hãng vận chuyển bảo lưu quyền kiểm tra hành lý của Hành khách trong trường hợp không có sự hiện diện của Hành khách nếu Hành khách không có mặt tại thời điểm kiểm tra, nhằm mục đích xác định hành khách có giữ hoặc hành lý
của hành khách có chứa bất kỳ hàng hoá nào bị cấm hoặc không được chấp nhận
mang lên máy bay hay không.
7.4.3 Nếu hành khách từ chối việc kiểm tra, Hãng vận chuyển bảo lưu quyền từ chối việc vận chuyển hành khách và hành lý của hành khách mà không phải hoàn
lại tiền vé cho hành khách và không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào đối với hành khách.
7.4.4 Trong trường hợp việc kiểm tra hoặc soi chiếu gây hại cho hành khách hoặc thiệt hại về hành lý của hành khách, Hãng vận chuyển sẽ không chịu trách nhiệm
về tổn thất và/hoặc thiệt hại đó trừ khi những tổn thất và thiệt hại đó do lỗi của Hãng vận chuyển.

7.5 Hạn chế đối với hành lý xách tay (Hành lý mang lên khoang hành khách)
7.5.1 Tất cả hành lý xách tay phải tuân thủ các hạn chế về cân nặng và kích cỡ áp dụng. Hành khách không được phép mang trong hành lý xách tay dao, vật dụng sắc nhọn hoặc vật dụng đó làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, kim đan len hay dụng
cụ thể thao. Các đồ vật trên cần được đóng gói cùng hành lý ký gửi của hành khách. Nếu có, các vật dụng này sẽ bị tịch thu và không hoàn lại.
7.5.2 Hành khách mang trong người kim tiêm dưới da phải thông báo tại các điểm soi chiếu. Khi có thể, phải xuất trình giấy tờ hoặc giấy chứng minh tình trạng sức
khoẻ của hành khách. Dược phẩm mang theo phải có nhãn in chuyên nghiệp, nêu
rõ tên dược phẩm hoặc tên nhà sản xuất hoặc có nhãn dược phẩm đi kèm.
7.5.3 Hãng vận chuyển không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các mặt hàng mà Hãng vận chuyển từ chối vận chuyển và không được vận chuyển như hành lý ký gửi.

ĐIỀU 8 – LỊCH BAY, HỦY CHUYẾN BAY

8.1 Lịch bay: Hãng vận chuyển sẽ nỗ lực hết sức để tránh chậm trễ trong việc vận chuyển Hành khách và hành lý. Hãng vận chuyển sẽ cố gắng để tuân thủ lịch bay đã công bố hiện hành. Việc thông tin về lịch bay sẽ được thông báo tới Hành khách theo quy định của Luật Hàng không dân dụng và của các cơ quan quản lý nhà nước.

8.2. Hủy chuyến hoặc thay đổi lịch bay do các sự kiện bất khả kháng, bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, đình công, đóng cửa gây áp lực, những hành động của lực lượng thù địch, chiến tranh, phong toả, cấm vận, các cuộc nổi dậy, bạo loạn, bệnh dịch, những yêu cầu hay thay đổi từ phía chính phủ (sử dụng máy bay vào mục đích chuyên cơ, chậm, từ chối cấp phép bay...), thời tiết, lỗi kỹ thuật khiến các nhà
cung cấp dịch vụ có liên quan không thể cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoặc các trường hợp bất khả kháng khác vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Hãng vận chuyển; buộc phi công hoặc người kiểm soát khai thác phải quyết định hủy chuyến bay
hoặc thay đổi lịch bay vì sự an toàn của hành khách và chuyến bay.

Trong trường hợp hủy chuyến bay hoặc thay đổi lịch bay, Hãng vận chuyển sẽ thực hiện theo trình tự như sau:

a. Thông báo kịp thời và gửi lời xin lỗi tới Hành khách bằng điện thoại và thư điện tử theo thông tin liên lạc Hành khách đã đăng ký hoặc thông qua Đại lý đã đăng ký thông tin cho Hành khách trong thời gian 24 giờ trước giờ khởi hành dự kiến.

b. Sau khi Hành khách nhận được thông báo hủy chuyến hoặc thay đổi lịch bay của Hãng vận chuyển, Hãng vận chuyển sẽ đưa ra các lựa
chọn sau để Hành khách quyết định lựa chọn một trong số đó:

(i) Hãng vận chuyển bố trí phương tiện vận chuyển thay thế cho
Hành khách trong thời gian sớm nhất; hoặc

(ii) Hành khách thu xếp để đi chuyến bay kế tiếp và trong thời gian chờ đợi Hành khách được phục vụ ăn, nghỉ tại cảng hàng không nơi chuyến bay đó sẽ khởi hành; hoặc

(iii) Hãng vận chuyển hoàn trả toàn bộ tiền Vé cho Hành khách hoặc
Đại lý.

Trường hợp do thời tiết xấu đột biến tại nơi đến, máy bay không thực hiện được việc hạ cánh tại nơi đến và buộc phải quay lại nơi xuất phát thì:

(i) Hãng vận chuyển hoàn trả lại toàn bộ tiền Vé cho Hành khách
hoặc Đại lý; hoặc

(ii) Hành khách có thể thu xếp để đi chuyến bay kế tiếp thay thế của
Hãng vận chuyển.

8.3. Trường hợp Hãng vận chuyển thay đổi lịch bay, hủy chuyến không vì các lý
do nêu tại Điều 8.2:

a. Đối với chuyến bay ngắm cảnh: Hãng vận chuyển sẽ hoàn tiền cho hành khách hoặc đại lý ủy quyền và không chịu trách nhiệm vì bất kỳ chi phí nào phát sinh.

b. Đối với chuyến bay vận chuyển hành khách (từ điểm A đến điểm B): Hãng vận chuyển sẽ sắp xếp để hành khách đi trên chuyến bay thay thế kế tiếp. Trong thời gian chờ đợi chuyến bay thay thế, Hải Âu sẽ bố trí chỗ ăn ở cho hành khách theo quy định của pháp luật. Nếu không có chuyến bay thay thế, Hải Âu sẽ :

(i) Hoàn lại toàn bộ phí dịch vụ và một khoản bồi thường thiện chí là 200,000 VNĐ (Hai trăm ngàn đồng)/ hành khách; hoặc

(ii) Cung cấp cho hành khách phương tiện vận chuyển đường bộ/đường thủy thay thế. Phí dịch vụ được hoàn lại cho hành khách sau khi đã trừ đi chi phí thuê các phương tiện nêu trên.

ĐIỀU 9 – TỪ CHỐI VẬN CHUYỂN

9.1 Từ chối
Ngay cả khi hành khách đã đặt chỗ, Hãng vận chuyển cũng có thể từ chối vận chuyển
hành khách và hành lý của hành khách nếu bất kỳ một trong các trường hợp sau đã xảy ra hoặc Hãng vận chuyển có cơ sở hợp lý để tin rằng có thể xảy ra:
- Nếu việc vận chuyển hành khách hay hành lý của hành khách có thể đặt sự an
toàn của chuyến bay hoặc sự an toàn hay sức khoẻ của bất kỳ người nào trong máy bay trong tình trạng nguy hiểm hoặc rủi ro;
- Nếu việc vận chuyển hành khách hay hành lý của hành khách có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự thoải mái của bất kỳ người nào trên chuyến bay;
- Nếu việc vận chuyển hành khách vi phạm pháp luật, quy định, lệnh hoặc chỉ
dẫn xuất nhập cảnh của một nước nơi hành khách xuất phát hoặc dự định đến;
- Hành khách đã từ chối cho phép kiểm tra an ninh đối với bản thân và hành lý
của hành khách;
- Hành khách không đặt chỗ;
- Nếu hành khách không tuân thủ bất kỳ luật, quy định, quy chế hoặc lệnh áp dụng hoặc Điều lệ vận chuyển này;

- Nếu hành khách không hoàn thành quy trình làm thủ tục lên máy bay theo thời gian đã quy định hoặc không có mặt tại cửa lên máy bay đúng giờ;
- Do hành khách không tuân thủ các chỉ dẫn của nhân viên mặt đất của Hãng vận chuyển hoặc thành viên của phi hành đoàn liên quan đến an toàn hoặc an ninh;
- Do hành khách không tuân theo các yêu cầu về y tế của Hãng vận chuyển;
- Do hành khách có yêu cầu hỗ trợ đặc biệt mà không đăng ký trước với Hãng
vận chuyển (xem Điều 9.3);
- Nếu hành khách đang trong tình trạng say rượu hoặc bị ảnh hưởng của rượu hoặc ma tuý;
- Nếu hành khách, hoặc Hãng vận chuyển có cơ sở hợp lý để tin rằng hành khách
mang trái phép chất ma tuý;
- Nếu tinh thần và thể chất của hành khách đang ở trong tình trạng nguy hiểm hoặc gây hại cho chính hành khách, máy bay hoặc bất kỳ người nào trên chuyến bay;
- Nếu hành khách đe doạ hoặc ám chỉ dưới bất kỳ hình thức nào về việc đánh bom hoặc có mang theo bất kỳ loại chất nổ nào trong người, trong hành lý kỳ gửi hoặc hành lý mang lên máy bay, đe doạ bắt cóc hoặc khống chế phi hành đoàn, nhân viên hàng không hoặc hành khách trên chuyến bay, đe doạ hoặc ám
chỉ bất kỳ hình thức khủng bố nào khác;
- Nếu hành khách đe doạ, có hành động xâm phạm hoặc lời nói xúc phạm đến nhân viên mặt đất hoặc thành viên của phi hành đoàn hoặc hành xử theo bất kỳ
cách nào có tính chất đe doạ;
- Nếu hành khách phạm tội hình sự trong quá trình làm thủ tục tại quầy, thủ tục lên máy bay hoặc trong máy bay;
- Nếu hành khách cố ý cản trở nhân viên mặt đất của Hãng vận chuyển hoặc
thành viên của phi hành đoàn thực hiện nhiệm vụ của họ;
- Nếu hành khách đặt sự an toàn của máy bay hay bất kỳ người nào trên máy bay
trong tình trạng nguy hiểm;
- Nếu hành khách không mặc quần áo, không mang giày hoặc dép;
- Nếu hành khách đã có hành vi không đúng đắn trong chuyến bay trước và Hãng
vận chuyển không thể chắn chắn rằng hành vi không đúng đắn đó sẽ không xảy
ra;
- Do hành khách không chứng minh được mình là người có tên trong đặt chỗ cho chuyến bay hành khách dự định tham gia;
- Do việc đặt chỗ của hành khách:
+ Chưa thanh toán;
+ Đã được chuyển nhượng trái với Quy định của hãng vận chuyển;
+ Đã được thực hiện trái pháp luật;
+ Đã được thực hiện thông qua tổ chức/cá nhân không phải là của Hãng vận chuyển hoặc đại lý được uỷ quyền của Hãng vận chuyển;
+ Có sự thay đổi mà không phải do Hãng vận chuyển hay đại lý được uỷ
quyền thực hiện;
+ Bị giả mạo hoặc vô hiệu theo cách khác.
Trong bất kỳ trường hợp nào tại Điều 9.1, Hãng vận chuyển có thể buộc hành khách rời khỏi chuyến bay thậm chí ngay cả khi hành khách đã lên máy bay, mà không chịu bất
kỳ trách nhiệm nào và huỷ bỏ bất kỳ chuyến bay tiếp theo nào trong Chứng từ vận
chuyển của hành khách.

9.2 Trẻ em đi không có người đi kèm

Trẻ em dưới mười lăm (15) tuổi không được phép thực hiện chuyến bay một mình trừ trường hợp có người lớn trên mười tám (18) tuổi đi cùng hoặc trong trường hợp trẻ em không có người lớn đi cùng, phải thu xếp trước việc hỗ trợ đặc biệt từ Hãng vận chuyển.

9.3 Hỗ trợ đặc biệt
9.3.1 Hành khách với yêu cầu hỗ trợ đặc biệt phải đi kèm một hành khách từ
mười tám (18) tuổi trở lên có vé khách, trừ trường hợp hành khách đó có thể đi lại độc lập và không cần hỗ trợ trong việc dùng cầu thang lên máy bay. Hãng vận chuyển không thể cung cấp việc giám sát đối với hành khách không thể tự mình đi lại, tuy nhiên Hãng vận chuyển có thể cung cấp một số dịch vụ nhất định nếu được yêu cầu. Hãng vận chuyển sẽ yêu cầu trả phí cho một số dịch vụ mà bên thứ ba cung cấp cho Hãng vận chuyển. Các dịch vụ có thể không sẵn có trên mọi tuyến bay vì các hạn chế của cảng hàng không, sân bay nội địa, bãi đỗ. Hãy liên hệ với Trung tâm phục vụ khách hàng của Hãng vận chuyển để biết thêm thông tin.
9.3.2 Lưu ý rằng nếu Hành khách yêu cầu hỗ trợ đặc biệt khi đi lại trên máy bay của Hãng vận chuyển hành khách phải đặt trước thông qua Bộ phận phục
vụ khách hàng của Hãng vận chuyển ít nhất ba (03) ngày trước ngày khởi hành
của hành khách và phải được Hãng vận chuyển xác nhận trên vé hoặc các hình thức văn bản khác. Trường hợp hành khách chưa được Trung tâm phục vụ khách hàng xác nhận về yêu cầu hỗ trợ đặc biệt thì dịch vụ đó sẽ không sẵn sàng khi hành khách đến sân bay và hành khách sẽ bị từ chối vận chuyển.

9.4 Hành khách đang mang thai
Nghĩa vụ của hành khách đang mang thai là thông báo cho Hãng vận chuyển về thời
gian mang thai của mình khi tiến hành đặt chỗ và tại quầy làm thủ tục lên máy bay.
Việc vận chuyển những hành khách đang mang thai phụ thuộc vào các điều kiện sau:
a- Mang thai đến 27 tuần : Hãng vận chuyển sẽ vận chuyển mà không cần giấy tờ xác nhận của bác sĩ nhưng hành khách phải ký vào Bản tuyên bố giới hạn trách nhiệm.
b- Mang thai từ 27 tuần: Hành khách phải xuất trình giấy xác nhận của bác sĩ xác
nhận rằng hành khách đó có tình trạng sức khoẻ phù hợp để đi máy bay và giấy xác nhận này phải còn hiệu lực không sớm hơn bảy (07) ngày so với ngày khởi hành. Hành khách sẽ được yêu cầu ký vào Bản tuyên bố giới hạn trách nhiệm.
c- Mang thai từ 32 tuần trở lên: Hãng vận chuyển sẽ từ chối vận chuyển.

ĐIỀU 10 - ỨNG XỬ TRÊN CHUYẾN BAY

10.1 Nếu Hãng vận chuyển có lý do hợp lý để tin rằng hành vi của hành khách trên
chuyến bay có thể gây nguy hại cho máy bay hoặc bất kỳ người nào hoặc tài sản trên máy bay, hoặc phá rối, cản trở phi hành đoàn thực hiện các nhiệm vụ của họ, hoặc không tuân theo bất kỳ hướng dẫn nào của phi hành đoàn bao gồm, các hướng dẫn liên quan đến hút thuốc lá, rượu, hoặc có bất kỳ lời nói đe doạ hay ám chỉ dưới bất kỳ hình thức nào về việc đánh bom hoặc có mang theo bất kỳ loại chất nổ nào trong người, trong hành lý ký gửi hoặc hành lý mang lên máy bay, đe doạ bắt cóc hoặc khống chế phi hành đoàn, nhân viên hàng không hoặc hành khách trên chuyến bay, đe doạ hoặc ám chỉ bất kỳ hình thức khủng bố nào khác, hoặc xử sự theo cách gây khó chịu, bất tiện, thiệt hại hoặc thương tật cho các hành khách khác, hoặc phi hành đoàn, Hãng vận chuyển sẽ áp dụng các biện pháp Hãng vận chuyển cho là cần thiết để ngăn chặn các hành vi đó, kể cả việc cách ly hành khách và

chuyển hành khách cho cơ quan an ninh hàng không xử lý.
10.2 Hành khách có thể bị buộc rời khỏi máy bay hoặc bị từ chối vận chuyển tiếp tại bất kỳ điểm đến nào và có thể bị khởi kiện do những hành vi vi phạm trên máy bay.
10.3 Nếu do hành vi của hành khách mà Hãng vận chuyển phải, trong phạm vi thẩm
quyền quyết định hợp lý, quyết định thay đổi hành trình máy bay vì phải hạ cánh để buộc hành khách rời máy bay, khi đó hành khách phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh mà Hãng vận chuyển phải chịu liên quan tới việc thay đổi trên.
10.4 Để đảm bảo an ninh, Hãng vận chuyển có thể cấm hoặc hạn chế sử dụng trên máy bay các thiết bị điện tử bao gồm: điện thoại di động, máy tính xách tay, máy ghi âm bỏ túi, đài xách tay, máy nghe CD, trò chơi điện tử hoặc phương tiện truyền tín hiệu bao gồm đồ chơi điều khiển từ xa và máy bộ đàm. Máy trợ thính và ổn định tim được phép sử dụng.
10.5 Hành khách không được phép sử dụng đồ ăn của hành khách trên máy bay. Hút
thuốc lá bị cấm trên bất kỳ chuyến bay nào của Hãng vận chuyển.

ĐIỀU 11 – GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

11.1 Quy định chung
11.1.1. Giới hạn trách nhiệm của Hãng vận chuyển được áp dụng theo quy định về
giới hạn trách nhiệm quy định tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
11.1.2 Hãng vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc Hãng vận chuyển tuân thủ pháp luật Việt Nam hoặc việc hành khách không tuân thủ pháp luật Việt Nam. Điều lệ vận chuyển (bao gồm các ngoại lệ và
hạn chế trách nhiệm) áp dụng cho và vì lợi ích của các đại lý được uỷ quyền, người
lao động, những người đại diện và đại lý của Hãng vận chuyển trong phạm vi tương tự như Hãng vận chuyển áp dụng đối với Hãng vận chuyển.
11.1.3 Tổng khoản tiền mà hành khách có thể nhận lại từ Hãng vận chuyển, các đại lý được uỷ quyền, người lao động, những người đại diện và đại lý của Hãng vận
chuyển sẽ không lớn hơn tổng mức trách nhiệm của Hãng vận chuyển (nếu có).
11.1.4 Trừ khi Điều lệ vận chuyển quy định khác, trách nhiệm của Hãng vận chuyển, nếu có, chỉ giới hạn cho việc bồi thường đối với thiệt hại được chứng minh. Trong bất kỳ trường hợp nào, Hãng vận chuyển sẽ không có trách nhiệm đối với những thiệt hại gián tiếp hoặc mang tính hệ quả và trong mọi trường hợp, trách nhiệm của Hãng vận chuyển không vượt quá mức quy định trong Điều lệ vận chuyển.
11.1.5 Bất kỳ trách nhiệm nào của Hải Âu về các thiệt hại sẽ được giảm bớt do việc hành khách có lỗi gây ra hoặc liên quan đến thiệt hại đó theo quy định của luật
áp dụng.
11.1.6 Việc vận chuyển Hành khách được quy định bởi Điều lệ vận chuyển này, bao gồm các miễn trừ hoặc giới hạn trách nhiệm, áp dụng cho các đại lý được uỷ quyền, nhân viên, người lao động và đại diện của Hãng vận chuyển trong phạm vi mà Hãng vận chuyển áp dụng đối với Hãng vận chuyển. Tổng mức bồi thường từ Hãng vận chuyển hay từ đại lý được uỷ quyền, nhân viên, người lao động và đại diện của Hãng vận chuyển chi trả cho hành khách sẽ không vượt quá mức trách nhiệm của Hãng vận chuyển, nếu có.

Không điều khoản nào trong Điều lệ vận chuyển này:

- Có nội dung từ bỏ các trường hợp miễn trừ và giới hạn trách nhiệm mà Hãng
vận chuyển được quyền hưởng theo quy định của pháp luật áp dụng, trừ khi
Hãng vận chuyển cam kết rõ ràng khác đi.
- Từ bỏ các luận cứ bảo vệ Hãng vận chuyển mà được pháp luật áp dụng cho phép bao gồm cả việc áp dụng các luận cứ này chống lại bất kỳ tổ chức bảo
hiểm hoặc bất kỳ cá nhân nào có trách nhiệm thanh toán, hoặc đã thanh toán,
khoản bồi thường đối với việc tử vong hoặc các thương tật khác của hành
khách.

11.2 Trách nhiệm đối với Hành khách bị chết hoặc bị thương thân thể

Trách nhiệm của Hãng vận chuyển đối với các thiệt hại được chứng minh của Hành khách trong trường hợp bị chết, bị thương hoặc tổn thương thân thể do tai nạn phát sinh từ hay liên quan đến quá trình vận chuyển do Hãng vận chuyển thực hiện phụ thuộc vào các quy tắc và giới hạn của Luật áp dụng cũng như các quy định bổ sung sau:

11.2.1 Trách nhiệm của Hãng vận chuyển đối với việc Hành khách bị chết hoặc bị
thương thân thể được giới hạn trong tổng số tiền có giá trị tương đương
100.000.000 USD cho mỗi vụ tai nạn, kể cả các chi phí pháp lý.

11.2.2 Hãng vận chuyển chỉ chịu trách nhiệm về những thiệt hại đối với Hành khách xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng máy bay, trừ trường hợp thiệt hại đó hoàn toàn do tình trạng sức khỏe của Hành khách gây ra. Trong trường hợp thiệt hại do Hành khách tự gây ra cho mình thì Hãng vận chuyển có thể được miễn hoặc giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

11.2.3 Không một điều khoản nào trong Điều lệ vận chuyển này được hiểu là phương hại đến quyền và trách nhiệm của các Hãng vận chuyển trên đối với bất kỳ khiếu nại nào do một người hoặc do đại diện của người này tiến hành một khi người này cố tình gây ra thiệt hại làm chết, bị thương hoặc tổn thương thân thể cho Hành khách.

11.3 Giới hạn trách nhiệm đối với hành lý
11.3.1 Trách nhiệm đối với tổn thất, chậm trễ hoặc thiệt hại đối với hành lý được
giới hạn theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
11.3.2 Hãng vận chuyển không chịu trách nhiệm về thiệt hại đối với hành lý ký gửi hoặc hành lý xách tay trừ khi thiệt hại này gây ra là do lỗi của Hãng vận chuyển và
hành lý đó nằm trong sự kiểm soát và lưu giữ của Hãng vận chuyển.
11.3.3 Hãng vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào do hành lý của hành khách gây ra. Hành khách phải chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại do hành lý của mình gây ra cho người khác hoặc tài sản, bao gồm cả tài sản của Hãng vận chuyển.
11.3.4 Hãng vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với Thiệt hại gây ra bởi các
khiếm khuyết về mặt bản chất, chất lượng hay thiếu sót của Hành lý, cũng như hao mòn thông thường của hành lý như vết cào, xước nhỏ, lõm, sờn hoặc cắt gây ra bởi sự di chuyển và va đập thông thường khi vận chuyển.
11.3.5 Trừ trường hợp pháp luật Việt Nam yêu cầu, Hãng vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào của những mặt hàng không được phép để trong hành lý kỳ gửi và hành lý xách tay bao gồm, những vật dễ vỡ hoặc dễ hư

hỏng, những vật có giá trị đặc biệt như tiền, đồ trang sức, đá quý, máy tính, đồ điện tử cá nhân, giấy tờ có giá, chứng khoán, giấy tờ kinh doanh, hộ chiếu, các giấy tờ tuỳ thân khác và các văn bằng giao kết hoặc mẫu vật khác.
11.3.6 Nếu thẻ hành lý không ghi cân nặng thì hành lý đó được coi là không vượt quá hạn mức được miễn cước áp dụng cho loại vé vận chuyển đó. Trường hợp
hành lý ký gửi được kê khai có giá trị cao hơn bằng văn bản đã được gửi đến bộ
phận xử lý hành lý, trách nhiệm của Hãng vận chuyển giới hạn trong mức giá trị cao hơn được kê khai đó.
11.3.7 Nếu pháp luật cho phép, trừ trường hợp hành động hay không hành động với mục đích cố ý gây thiệt hại hoặc do bất cẩn nhưng có cơ sở để biết rằng thiệt
hại đó có thể xảy ra, Hãng vận chuyển sẽ có trách nhiệm hạn chế đối với thiệt hại
về hành lý ký gửi khác, với điều kiện là nếu luật áp dụng quy định các mức giới hạn trách nhiệm khác nhau, thì các mức giới hạn khác nhau đó cũng được áp dụng.

11.4 Không cung cấp các chuyến bay chuyển tiếp

11.4.1 Hải Âu cung cấp các chuyến bay chuyển tiếp đến điểm (point-to-point) và
không cung cấp các chuyến bay chuyển tiếp để vận chuyển hành lý. Khi đặt chỗ, hành khách có trách nhiệm xác định thời gian phù hợp để nhận hành lý và làm thủ tục lại.
11.4.2 Hải Âu luôn cố gắng để vận chuyển hành khách và hành lý theo đúng ngày và giờ của các chuyến bay đã quy định, Hãng vận chuyển không đảm bảo rằng Hãng vận chuyển luôn có khả năng đáp ứng yêu cầu này. Lịch trình bay có thể thay
đổi do nhiều lý do bao gồm do thời tiết xấu, do quản lý không lưu, do biểu tình, do
sự cố kỹ thuật, do máy bay về muộn. Trong phạm vi tối đa được pháp luật cho phép, Hải Âu được miễn trừ trách nhiệm đối với bất kỳ chi phí, phí tổn, tổn thất hoặc thiệt hại gây ra cho hành khách do không đáp ứng lịch bay bao gồm, bất kỳ chuyến bay nối chuyến bị lỡ hoặc thu xếp đi lại khác.

ĐIỀU 12 – THÔNG BÁO VÀ QUÁ TRÌNH KHIẾU NẠI

12.1 Thông báo khiếu nại

12.1.1 Việc hành khách có thẻ hành lý hợp lệ nhận hành lý và không có bất kỳ
khiếu nại gì vào thời điểm hành lý được chuyển cho hành khách là bằng chứng đầy đủ chứng minh rằng hành lý đã được vận chuyển trong tình trạng tốt và phù hợp
với các điều khoản trong Điều lệ vận chuyển, trừ trường hợp hành khách chứng
minh rõ ràng khác đi.
12.1.2 Nếu hành khách muốn khiếu nại liên quan đến thiệt hại đối với hành lý ký gửi, hành khách phải thực hiện ngay khi phát hiện ra thiệt hại; và muộn nhất là trong vòng bảy (07) ngày kể từ khi nhận hành lý. Nếu hành khách muốn khiếu nại liên quan đến việc vận chuyển chậm hành lý ký gửi, hành khách phải thực hiện trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày hành lý được chuyển đến cho hành khách.
12.1.3 Mọi khiếu nại phải được lập bằng văn bản và được gửi theo đường bưu điện hoặc chuyển cho Hãng vận chuyển trong thời hạn nêu trên.

12.2 Quá trình khiếu nại Hành lý

12.2.1 Mọi khiếu nại yêu cầu bồi thường Thiệt hại Hành lý cần kèm theo danh sách
các đồ vật với mô tả các thiệt hại cũng như chứng thực Hành khách là chủ nhân
hoặc đã mua các đồ vật đó.

12.2.2 Trong trường hợp yêu cầu bồi thường liên quan đến Thiệt hại vật chất của Hành lý, Hành khách phải giữ Hành lý lại, hoặc nếu Hải Âu yêu cầu, phải để Hải Âu kiểm tra và đánh giá mức độ hư hỏng và cách khắc phục hậu quả.
12.2.3 Nếu Hành khách yêu cầu bồi thường chi phí thay thế một trong số các tài
sản thuộc Khiếu nại bồi thường tổn thất vật chất của Hành lý, Hành khách cần trao đổi với Hải Âu trước khi chịu bất chứ khoản phí nào khác ngoài quy định bồi thường của Hải Âu.
12.2.4 Với mọi khiếu nại yêu cầu bồi thường đối với Hành lý, Hành khách cần cung cấp bất kỳ thông tin Hãng vận chuyển đề nghị để đánh giá mức độ hợp lý của khiếu nại bồi thường và giá trị bồi thường được áp dụng.
12.2.5 Nếu Hãng vận chuyển yêu cầu, Hành khách phải xác nhận chính xác về khiếu nại bồi thường trước khi Hãng vận chuyển thực hiện việc bồi thường.
Việc Hành khách vi phạm các quy định tại điều này gây bất lợi với bất kỳ một
khoản bồi thường nào Hành khách có quyền được hưởng.

ĐIỀU 13 - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

13.1 Điều kiện vận chuyển này và bất kỳ việc vận chuyển nào mà Hãng vận
chuyển đồng ý cung cấp cho hành khách (liên quan đến hành khách và hành lý của
hành khách) sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
13.2 Khách hàng có thể khiếu nại bất kỳ vấn đề phát sinh nào đến Nhân viên phục vụ mặt đất của Hải Âu. Nếu khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, Khách hàng có thể gửi khiếu nại bằng văn bản đến Giám đốc thương mại và cấp độ cao
nhất là Tổng Giám đốc của Hải Âu.
13.3 Mọi tranh chấp phát sinh giữa hành khách và Hãng vận chuyển liên quan đến hoặc phát sinh từ việc vận chuyển này, nếu không thể được giải thích, thương lượng, hòa giải theo bất kỳ phương thức nào, sẽ thuộc thẩm quyền xét xử của Toà
án Việt Nam.
13.4. Trừ khi được pháp luật quy định khác đi, hành khách sẽ không có quyền khiếu kiện đối với thiệt hại nếu không thực hiện các thủ tục khiếu kiện tại Toà trong vòng hai năm kể từ:
- Ngày hành khách đến địa điểm đến;
- Ngày máy bay đáng lẽ phải đến địa điểm đến; hoặc
- Ngày việc vận chuyển bị chấm dứt.

ĐIỀU 14 - SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN

Không một đại lý, nhân viên hay đại diện nào của Hãng vận chuyển có quyền thay đổi,
điều chỉnh hoặc từ bỏ bất kỳ điều khoản nào của Điều lệ vận chuyển này.

 

 

LIÊN HỆ

Hotline: +84 (0) 962 069 689 (Liên hệ từ 8h sáng đến 8h tối theo giờ Việt Nam)

Email: online.sales@haiauaviation.com

Liên hệ hợp tác:

Hotline: +84 (0) 962 960 689 (Liên hệ từ 8h sáng đến 8h tối theo giờ Việt Nam)

Tel: (+84 24) 3943 9966 Fax: (+84 24) 3943 2299

Email: rsvn@haiauaviation.com

Liên hệ báo chí:

Email: vantrang.pham@tmgroup.vn

Tuyển dụng:

Email: nhanh@tmgroup.vn

 

GỌI NGAY

+84 (0) 962 069 689

           

 

ĐỊA CHỈ

Hãng Hàng Không Hải Âu

Tầng 11, 70-72 Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Sân bay Nội Bài: Quầy E09, Sảnh E, Nhà ga 1, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội, Việt Nam

Bến cảng Tuần Châu: T7, Khu đô thị cảng tàu Tuần Châu, Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam